18:47 ICT Thứ bảy, 05/12/2020

Ảnh Radar

Ảnh mây vệ tinh

Trang nhất » Tin Tức » Dự báo mùa

BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN THỜI HẠN MÙA TỈNH ĐĂK NÔNG

Thứ sáu - 16/10/2020 15:06
I. DIỄN BIẾN KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN (Từ tháng 05 đến ngày 10/10/2020)
1.1 Khí tượng
1.1.1 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong toàn vụ phổ biến đạt xấp xỉ và cao hơn so với TBNNCK; Riêng tháng 5 cao hơn từ 1.8 - 2.20C so với TBNNCK.
1.1.2 Lượng mưa:
Tổng lượng mưa toàn vụ đạt từ 1350.0 - 2400.0mm, đạt 77 - 133% TBNNCK và phổ biến ở mức xấp xỉ TBNNCK (TBNN của vụ từ 1350.0 - 2460.0 mm). Cụ thể như sau: tháng 5 thấp hơn, tháng 8 ở mức xấp xỉ và thấp hơn, tháng 6 và 10 ngày đầu tháng 10 ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNNCK; Các tháng 7,9 biến động so với TBNNCK.
1.1.3 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình các tháng trong vụ phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNNCK.
1.1.4 Các hiện tượng khí tượng nguy hiểm:
Từ tháng 6 đến 10 ngày đầu tháng 10/2020 trên khu vực Biển Đông xuất hiện 07 cơn bão và 01 ATNĐ, trong đó có 4 cơn bão đổ bộ vào đất liền nước ta (Cụ thể: bão số 2 Sinlaku, bão số 5 Noul, bão số 6 Linfa, bão số 7 Nangka). Tỉnh Đăk Nông không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các cơn bão nói trên.
1.2 Thủy văn  
* Thời kỳ đầu vụ (tháng 5, 6 năm 2020): 
          Từ tháng 5 đến tháng 6/2020, mực nước và lưu lượng trên các sông suối trên địa bàn tỉnh Đăk Nông dao động theo xu thế tăng dần, với biên độ mực nước từ 0.10 – 0.30m. Trên các sông Ea Krông và Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 1.00 – 1.95m, theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện.
So với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ: Thấp hơn từ 0.10 – 0.80m.
Dòng chảy trung bình các tháng ở mức thấp hơn từ 5 – 55% so với TBNN.
* Thời kỳ giữa vụ (tháng 7, 8 năm 2020)
          Mực nước ở các sông, suối trên địa bàn tỉnh Đăk Nông dao động theo xu thế tăng. Trên sông Đăk Nông (tại trạm Thủy văn Đăk Nông) xuất hiện 03 đợt lũ, với mực nước đỉnh lũ từ dưới báo động II đến cao hơn 0.55m so với báo động III. Trên các sông Ea Krông và Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 0.60 – 2.20m, theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện.
So với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ: Xấp xỉ đến cao hơn từ 0.15 – 0.55m. Riêng tháng 7, trên sông Krông Nô thấp hơn 0.60m.
Dòng chảy trung bình các tháng ở mức xấp xỉ và cao hơn từ 20 – 60% so với TBNN, riêng sông Krông Nô thấp hơn 40% so với TBNN.
* Thời kỳ cuối vụ (tháng 9, 10 ngày đầu tháng 10 năm 2020)
          Từ tháng 9 đến 10 ngày đầu tháng 10, mực nước và lưu lượng ở các sông suối trên địa bàn tỉnh Đăk Nông dao động theo xu thế tăng, với biên độ mực nước từ 0.20 – 0.50m. Trên sông Đăk Nông xuất hiện lũ đạt báo động I. Trên các sông Ea Krông và Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 0.50 – 2.00m, theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện.
So với mực nước TBNN cùng thời kỳ: Phổ biến cao hơn từ 0.10 – 0.30m.
Dòng chảy trung bình các tháng ở mức cao hơn từ 15 - 30% so với TBNN.
II. DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN (Từ tháng 11/2020 đến tháng 4/2021)
2.1 Khí tượng
2.1.1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình tháng 11 - 12/2020 có khả năng ở mức xấp xỉ so với TBNNCK; Từ tháng 01 - 4/2021 phổ biến đạt xấp xỉ và cao hơn so với TBNNCK;
- Nhiệt độ thấp nhất có khả năng xuống 11 - 140C xuất hiện vào cuối tháng 12/2020 - tháng 01/2021;
- Nhiệt độ cao nhất có khả năng đạt 35 - 380C xuất hiện vào tháng 03 và tháng 4/2021.
2.1.2 Lượng mưa
- Tổng lượng mưa trong vụ phổ biến cao hơn so với TBNNCK (TBNN từ 210.0 - 500.0mm). Trong đó tháng 11, 12/2020 có khả năng đạt cao hơn so với TBNNCK; Từ tháng 01 đến tháng 4/2021 đạt mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNNCK. Trong các tháng mùa khô năm 2021 hiện tượng mưa trái mùa có khả năng xuất hiện nhiều hơn mùa khô năm 2020.
- Mùa mưa năm 2020 có khả năng kết thúc muộn hơn so với quy luật TBNN vào khoảng đầu tháng 11 (TBNN: Mùa mưa kết thúc ở phía Bắc và Giữa tỉnh ngày 10/10; Phía Nam tỉnh ngày 28/10).
2.1.3 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình trong các tháng đạt xấp xỉ so với TBNNCK và dao động từ 75 - 95%.
2.1.4 Các hiện tượng khí tượng nguy hiểm:
Dự báo từ nay cho tới hết năm 2020, số lượng bão và ATNĐ trên khu vực Biển Đông còn có khả năng xuất hiện khoảng 04 - 06 cơn, trong đó có khoảng 02 - 04 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta, tập trung nhiều ở khu vực Trung Bộ và phía Nam.
Cần đề phòng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: dông, sét, mưa đá kèm theo lốc xoáy và gió mạnh. Đặc biệt từ cuối tháng 02 đến tháng 04.
2.2 Thuỷ văn
- Trên khu vực phía Bắc và giữa tỉnh
Từ nửa cuối tháng 10 đến hết tháng 11, trên các sông suối nhỏ mực nước có dao động theo xu thế tăng và có khả năng xuất hiện lũ. Trên sông Krông Nô (tại trạm thủy văn Đức Xuyên) và sông Ea Krông (tại trạm thủy văn Cầu 14) mực nước và lưu lượng tiếp tục dao động theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện, riêng trên sông Krông Nô có khả năng xảy ra lũ nhỏ ở mức xấp xỉ đến cao hơn Báo động I (424.70m).
Từ tháng 12/2020 đến tháng 4/2021, trên các sông suối nhỏ mực nước và lưu lượng có xu thế giảm và xuất hiện tình trạng cạn kiệt. Thời kỳ cạn kiệt nhất trong vụ có khả năng xảy ra vào tháng 3 đến nửa đầu tháng 4/2021.
- Trên khu vực phía Nam tỉnh
Từ nửa cuối tháng 10 đến hết tháng 11/2020, mực nước và lưu lượng trên các sông suối tiếp tục có dao động, với biên độ dao động mực nước từ 0.30 - 0.70m, trên sông Đăk Nông (tại trạm thủy văn Đăk Nông) có khả năng xuất hiện 1 đợt lũ đạt xấp xỉ báo động II; Mùa lũ có khả năng kết thúc vào nửa cuối tháng 11/2020.
Từ tháng 12/2020 đến tháng 4/2021, mực nước và lưu lượng trên các sông suối có xu thế giảm và xuất hiện tình trạng cạn kiệt. Thời kỳ cạn kiệt nhất trong vụ có khả năng xảy ra vào tháng 2 đến hết tháng 3/2021.
Vào mùa khô, tình trạng hạn hán, thiếu hụt nguồn nước trên địa bàn tỉnh ở mức cao, đặc biệt trên khu vực các huyện Cư Jút, Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song. Đề nghị các cơ quan ban ngành cần chủ động có biện pháp tích nước và sử dụng nguồn nước hợp lý, hiệu quả trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Bản tin phát hành lúc 15h00’ cùng ngày.
PHỤ LỤC
Bảng 1: Số liệu ktượng (tháng 5 - 10/10/2020)
(Thống kê theo số liệu điện báo)
Yếu tố Trạm Năm 2020 So với TBNNCK
5 6 7 8 9 10 ngày đầu tháng 10 5 6 7 8 9 10 ngày đầu tháng 10
Lượng mưa (mm) Cầu 14 109.8 262.6 330.7 251.0 367.8 242.3 -148.5 25.6 108.6 -15.3 78.1 136.5
Đăk Mil 85.1 416.2 312.9 224.9 279.4 144.3 -174.4 188.3 68.3 -40.4 -12.8 18.5
Đăk Nông 138.3 343.4 250.2 356.6 338.3 100.3 -129.2 17.2 -142.5 -96.8 -74.7 -24.6
Nhiệt độ trung bình
 (OC )
Cầu 14 28.0 25.8 25.4 25.5 25.0 24.2 2.2 0.9 1.0 1.3 0.9 0.4
Đăk Mil 26.1 23.8 23.5 23.9 23.3 22.9 1.8 0.1 0.2 0.7 0.4 0.1
Đăk Nông 26.2 24.7 24.2 24.2 23.9 23.7 2.0 1.1 1.1 1.2 0.9 0.8
Ẩm độ trung bình
( % )
Cầu 14 73 82 84 84 86 92 -8 -3 -3 -4 -3 5
Đăk Mil 76 86 88 86 89 90 -8 0 1 -2 0 2
Đăk Nông 82 87 87 88 89 90 -4 -2 -3 -3 -1 2
 
Bảng 2: Thống kê đặc trưng mực nước của các tháng trong vụ
( Từ tháng 5/2020 – 10/10/2020)
Đơn vị: cm
 
Tháng
Trạm
Đăk Nông Cầu 14 Đức Xuyên
Hmax Hmin Htb Hmax Hmin Htb Hmax Hmin Htb
5/2020 58776 58733 58739 30270 30113 30197 42251 42077 42158
6/2020 58834 58734 58769 30297 30104 30243 42216 42088 42147
7/2020 58920 58792 58822 30283 30136 30250 42288 42088 42196
8/2020 589105 58835 58916 30298 30238 30270 42326 42108 42271
9/2020 58900 58852 58880 30283 30202 30268 42309 42167 42266
10 ngày đầu tháng 10/2020 58910 58860 58874 30285 30232 30271 42306 42107 42204
 

Tác giả bài viết: Phạm Thị Thanh Nhạn

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thủy văn Tỉnh Đăk Nông

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 18

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 17


Hôm nayHôm nay : 4934

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 29138

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4608340