16:05 ICT Thứ ba, 12/11/2019

Ảnh Radar

Ảnh mây vệ tinh

Trang nhất » Tin Tức » Dự báo mùa

BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN THỜI HẠN MÙA TỈNH ĐĂK NÔNG

Thứ tư - 16/10/2019 15:13
 
I. DIỄN BIẾN KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN (Ttháng 5 đến ngày 10/10/2019)
1.1 Khí tượng
1.1.1 Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí trung bình trên các khu vực từ ngày 01/5 - 10/10/2019 phổ biến ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNNCK từ -0.3 đến 1.40C.
1.1.2 Lượng mưa:
Tổng lượng mưa trong vụ phổ biến xấp xỉ và thấp hơn so với TBNNCK (TBNN từ 1250 - 2250mm), riêng tháng 8 cao hơn so với TBNNCK (TBNN từ 200.0 – 470.0mm).
1.1.3 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình các tháng phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNNCK từ -6% đến 1%.
1.1.4 Các hiện tượng khí tượng nguy hiểm:
Từ tháng 5 đến 10 /10/2019, trên biển Đông xuất hiện 3 cơn bão và 6 áp thấp nhiệt đới, trong đó có bão số 2 (MUN), bão số 3 (Winpha), bão số 4 (Podul) và áp thấp nhiệt đới (KAJIKI) ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Tỉnh Đăk Nông không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới nói trên.
Từ ngày 06 - 09/8/2019 do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đã xảy ra mưa lớn diện rộng. Lượng mưa đo được từ ngày 06/8 đến ngày 09/8 phổ biến từ: 100.0 - 250.0mm; cá biệt tại Đăk Ru: 717.4mm, Quảng Tín: 421.8mm, Đăk Sin: 419.6mm.
1.2 Thủy văn:
* Thời kỳ đầu vụ (tháng 5, 6 năm 2019): 
Trên sông Đăk Nông mực nước có dao động với biên độ từ 0.10 – 0.35m, có ngày mực nước ít biến đổi. Các sông Ea Krông, Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 1.50 – 3.00m, theo chế độ vận hành của các hồ thủy điện.
So với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ: Xấp xỉ đến thấp hơn từ 0.10 – 0.75m.
Dòng chảy trung bình các tháng ở mức thấp hơn từ 10 – 110% so với TBNN.
            * Thời kỳ giữa vụ (tháng 7, 8 năm 2019)
          Mực nước ở các sông, suối trên địa bàn tỉnh Đăk Nông dao động theo xu thế tăng. Trên sông Đăk Nông (tại trạm Thủy văn Đăk Nông) có lũ, với đỉnh lũ xuất hiện lúc 01h00’ ngày 08/8 là 589.17m (< BĐII: 0.33m). Trên các sông Ea Krông và Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 1.10 – 3.40m, theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện.
Mực nước trung bình các tháng so với mực nước TBNNCTK ở mức xấp xỉ đến thấp hơn từ 0.25 – 1.05m, riêng trên sông Ea Krông (tại trạm Thủy văn Cầu 14) cao hơn 0.20m. Dòng chảy trung bình các tháng ở mức xấp xỉ đến thấp hơn 50% so với TBNNCTK.
* Thời kỳ cuối vụ (tháng 9, 10 ngày đầu tháng 10 năm 2019)
          Trên sông Đăk Nông (tại trạm Thủy văn Đăk Nông) mực nước tiếp tục dao động theo xu thế tăng và có lũ, với đỉnh lũ xuất hiện vào lúc 16h00 ngày 22/9 đạt mức 589.54m (>BĐII: 0.04m); Sau đó mực nước dao động theo xu thế giảm dần, có ngày ít biến đổi. Trên các sông Ea Krông và Krông Nô mực nước dao động với biên độ từ 0.50 – 3.20m, theo chế độ vận hành của các hồ chứa thủy điện.
So với mực nước TBNN cùng thời kỳ: Phổ biến cao hơn từ 0.10 – 0.15m. Dòng chảy trung bình các tháng ở mức cao hơn từ 5 - 10% so với TBNN;
            Hiện tại mực nước tại các hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp và Srêpôk 3 phổ biến ở mức thấp hơn từ 1.90 – 3.50m so với mực nước dâng bình thường.
II. DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN ( Từ tháng 11/2019 đến tháng 4/2020)
2.1 Khí tượng
2.1.1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình trong các tháng 11/2019 - 4/2020 có khả năng đạt xấp xỉ và cao hơn từ 0.2 - 1.00C so với TBNNCK.
- Nhiệt độ thấp nhất có khả năng xảy ra vào cuối tháng 12/2019 và tháng 01/2020, ở mức 8.0 -11.00C.
- Nhiệt độ cao nhất có khả năng xảy ra vào tháng 4/2020 và đạt mức 34.0 - 37.00C.
2.1.2 Lượng mưa
- Tổng lượng mưa từ tháng 11/2019 - 4/2020 phổ biến đạt xấp xỉ và thấp hơn so với TBNNCK; Cụ thể như sau:
+ Tổng lượng mưa hai tháng (11, 12/2019) phổ biến đạt 50.0 -100.0mm. Mưa chủ yếu tập trung vào tháng 11.
+ Tháng 01 và 02/2020 phổ biến không mưa, cá biệt có ngày có mưa nhỏ vài nơi.
+ Tháng (3, 4/2020) xuất hiện các trận mưa dông vào chiều tối và đêm. Vì vậy mà lượng mưa có xu thế tăng dần lên. Tổng lượng mưa hai tháng (3 và 4/2020) ở các huyện Cư Jút, Krông Nô phổ biến đạt 50.0 - 100.0mm; Các huyện Đăk Mil, Đăk Song phổ biến đạt 100.0 - 200.0mm; Các huyện còn lại phổ biến đạt 150.0 -250.0mm.
- Mùa mưa năm 2019 kết thúc sớn hơn TBNN 10 - 15 ngày; Ở các huyện Cư Jút, Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song kết thúc vào tuần 1 tháng 10; Các huyện Đăk R’lấp, Tuy Đức, Đăk Glong, TX. Gia Nghĩa mùa mưa kết thúc vào tuần 2 tháng 10.
2.1.3 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình trong các tháng phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN và dao động từ 70 - 85%.
2.1.4 Các hiện tượng khí tượng nguy hiểm:
Nhận định những tháng cuối năm 2019, mật độ bão trên khu vực Biển Đông có xu hướng cao hơn trung bình, dự báo từ nay đến cuối năm còn khoảng 3-5 cơn bão và ATNĐ trên khu vực Biển Đông; trong đó có khoảng 1-2 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta, tập trung ở khu vực Trung Bộ và Nam Bộ.
Trong mưa dông cần đề phòng nguy cơ xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, lốc, gió mạnh. Đặc biệt là tháng 3, 4 năm 2020.
2.2 Thuỷ văn
- Trên khu vực phía Bắc và giữa tỉnh
Từ nửa cuối tháng 10 đến hết tháng 11, trên các sông suối nhỏ mực nước dao động theo xu thế giảm dần và không còn khả năng xuất hiện lũ. Trên sông Krông Nô (tại trạm thủy văn Đức Xuyên) và sông Ea Krông (tại trạm thủy văn Cầu 14) mực nước và lưu lượng tiếp tục dao động theo chế độ vận hành của hồ chứa thủy điện.
Các hồ chứa thủy điện lớn trên hệ thống sông Srêpôk (Buôn Tua Srah, Buôn Kuôp và Srêpôk 3) có khả năng không tích đủ nước.
Từ tháng 12/2019 đến tháng 4/2020, trên các sông suối nhỏ mực nước và lưu lượng tiếp tục có xu thế giảm và xuất hiện tình trạng cạn kiệt. Thời kỳ cạn kiệt nhất trong vụ có khả năng xảy ra vào tháng 2 đến hết tháng 3/2020.
- Trên khu vực phía Nam tỉnh
Từ nửa cuối tháng 10 đến hết tháng 11/2019, mực nước và lưu lượng trên các sông suối tiếp tục có dao động, với biên độ dao động mực nước từ 0.30-0.70m; Mùa lũ có khả năng kết thúc vào nửa cuối tháng 11.
Các hồ chứa thủy lợi, thủy điện thuộc vùng thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai  (Đồng Nai 3,4,5; Đăk Sin1; Đăk Rtih) có khả năng không tích đủ nước.
Từ tháng 12/2019 đến tháng 4/2020, mực nước và lưu lượng trên các sông suối có xu thế giảm và xuất hiện tình trạng cạn kiệt. Thời kỳ cạn kiệt nhất trong vụ có khả năng xảy ra vào tháng 2 đến nửa đầu tháng 3/2020;
Mùa mưa năm 2019 kết thúc sớm, các tháng cuối mùa mưa lượng mưa đạt thấp hơn so với TBNN gây ra tình trạng hạn hán, thiếu hụt nguồn nước trong mùa khô năm 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh ở mức cao, đặc biệt trên khu vực các huyện Cư Jút, Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song. Đề nghị các cơ quan ban ngành cần chủ động có biện pháp tích nước và sử dụng nguồn nước hợp lý, hiệu quả trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
PHỤ LỤC
Bảng 1: Số liệu ktượng (tháng 05/2019 – 10/10/2019)
(Thống kê theo số liệu điện báo)
Yếu tố Trạm Năm 2019 So với TBNNCK
5 6 7 8 9 10 ngày đầu tháng 10 5 6 7 8 9 10 ngày đầu tháng 10
Lượng mưa (mm) Cầu 14 264.1 184.2 127.5 382.7 289.0 64.3 5.8 -52.8 -94.6 116.4 -0.7 -41.5
Đăk Mil 176.3 155.2 250.3 268.5 330.6 45.7 -83.2 -72.7 5.7 3.2 38.4 -80.1
Đăk Nông 159.5 304.5 351.0 537.2 370.1 151.5 -108.0 -21.7 -41.7 83.8 -42.9 26.6
Nhiệt độ trung bình
 (OC )
Cầu 14 27.0 26.3 25.4 25.3 24.5 24.9 1.2 1.4 0.5 0.9 0.4 1.1
Đăk Mil 25.1 24.4 23.7 23.4 22.6 23.0 0.8 0.7 0.0 0.1 -0.3 0.2
Đăk Nông 25.6 24.7 24.1 23.8 23.4 23.9 1.4 1.1 0.5 0.7 0.4 1.0
Ẩm độ trung bình
( % )
Cầu 14 77 81 82 84 85 81 -3 -4 -3 -3 -4 -6
Đăk Mil 79 81 82 84 85 83 -4 -5 -4 -3 -4 -4
Đăk Nông 84 88 88 91 89 86 -2 -1 -1 1 -1 -2
 
 
                                    Bảng 2: Thống kê đặc trưng mực nước của các tháng trong vụ
                                                           ( Từ tháng 5/2019 – 10/10/2019)
                                                                                                                                                                 Đơn vị: cm
 
Tháng
Trạm
Đăk Nông Cầu 14 Đức Xuyên
Hmax Hmin Htb Hmax Hmin Htb Hmax Hmin Htb
5/2019 58768 58733 58749 30280 30123 30225 42581 42309 42436
6/2019 58772 58750 58761 30288 30124 30235 42457 42287 42398
7/2019 58838 58746 58786 30283 30140 30242 42489 42276 42396
8/2019 58917 58803 58836 30280 30167 30262 42612 42273 42486
9/2019 58954 58834 58876 30280 30228 30269 42594 42276 42464
10 ngày đầu tháng 10/2019 58874 58838 58851 30279 30226 30270 42568 42276 42525

Tác giả bài viết: Nguyễn Ngọc Bình

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thủy văn Tỉnh Đăk Nông

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 52


Hôm nayHôm nay : 4217

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 60887

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1770245